Datgs' Blog

Quyết chiến quyết thắng !

Archive for the category “Cài đặt chương trình”

Cài đặt x-unikey trên ubuntu

xvnkb

Bộ gõ Xvnkb thường mắc lỗi lúc khởi động, hoặc khi muốn gỡ ra thì nó cũng gây những vấn đề phiền toái.

x-unikey

x-unikey là nhẹ nhất và ổn định nhất.

Cài đặt x-unikey trên Ubuntu

Đầu tiên các bạn sẽ vào trang này để download bộ gõ X-unikey cho Ubuntu về (file .deb). Bộ gõ mình đang sử dụng là bản X-unikey 1.0.4 DEB của bác Nguyễn Việt Đức. Các bạn có thể down bản mới hơn hoặc cũ hơn cũng được, theo mình là nếu các bạn đang sử dụng phiên bản Ubuntu càng mới thì cứ down bản X-unikey mới nhất về mà xài, còn nếu thấy bản X-unikey đó có lỗi thì có thể down bản cũ hơn về xài cũng được :smile:.

Sau khi down về xong các bạn sẽ có một file .deb, nhấp đúp vào file đó để cài như là cài một file .exe bên WIN vậy :smile: . Sau đó các bạn cứ nhấp Install Package, nó sẽ hỏi Password, đánh password vào và quá trình cài đặt sẽ bắt đầu. Cuối cùng các bạn nhấn Close để kết thúc quá trình cài đặt. Restart lại máy, bây giờ các bạn đã có thể sử dụng được X-unikey.

Sử dụng x-unikey

Bây giờ chúng ta sẽ mở Terminal lên (vào Applications —> Accessories —> Terminal) và gõ chữ unikey vào. Các bạn sẽ thấy một ô nhỏ của X-unikey ở góc phải phía dưới màn hình.

Sử dụng rất đơn giản, nhấp chuột trái là tắt/mở X-unikey (ngoài ra có thể sử dụng phím tắt là Ctrl+Shift), nhấp chuột phải là chuyển đổi kiểu gõ (bao gồm các kiểu UTF8 (Unicode), VIQR, TCVN, VNI, BK2).

Một lỗi nhỏ của X-unikey trong quá trình sử dụng là thỉnh thoảng không gõ được Tiếng Việt (khi mở Open Office lên, chuyển qua lại giữa các box văn bản,…) thì các bạn chỉ cần đưa con trỏ đến phần văn muốn gõ, sau đó tắt X-unikey đi rồi bật lại (nhấp đúp chuột trái vào ô X-unikey nhỏ bên góc phải hoặc nhấn Ctrl+Shift hai lần), vậy là gõ được ngay :smile:

Muốn cho X-unikey tự động mở khi bật máy lên thì các bạn vào System/Preferences/Session (nếu là Ubuntu 9.04 thì là System/Preferences/Startup Applications), vào tab Startup Programs nhấn vào nút add sẽ thấy ba dòng, dòng NameComment các bạn có thể đặt tùy ý, còn phần Command thì các bạn gõ vào chữ unikey, sau đó nhấn nút add —> Close để kết thúc quá trình này :smile:.

Gỡ bỏ x-unikey khỏi hệ thống

Dùng lệnh:

sudo apt-get purge x-unikey

Nguồn: ubuntu-vn.com

Cài đặt apache, php, mysql trên windows (cập nhật)

Chú ý: chỉ áp dụng chính xác cho phiên bản apache2.2.x php5.2.x và mysql 5.x, với các phiên bản khác có thể có một chút đổi khác.

Có thể chỉ phù hợp với những người có kinh nghiệm cài đặt Apache, PHP và MySQL. Nếu hướng dẫn dưới đây là không đầy đủ. Bạn có thể tìm một hướng dẫn chi tiết hơn cho từng mục.

0. Chuẩn bị

Chú ý duy nhất là nếu bạn cài đặt đè lên bản apache cũ, bạn hãy xóa file config cũ đi. Vì khi cài đè apache không đè các file config.

1. Các bộ cài

Apache 2.2.x tải về từ  website http://httpd.apache.org/ (chọn bản MSI installer)

MySQL5.xtải về từ website http://dev.mysql.com/downloads/mysql/5.0.html (chọn bản MSI installer)

PHP5.2.x tải bản zip dành cho windows tại http://www.php.net/downloads.php.

2. Cài đặt

Cài đặt Apache2.2.x bình thường với cấu hình cơ bản là localhost, localhost, <admin email>, 8080 hoặc 80. Chú ý một trong hai cổng 8080 hoặc 80 phải tự do, tức là chưa có dịch vụ nào sử dụng nó.

Cài đặt MySQL5.x bình thường. Đến phần cấu hình next cho đến khi được yêu cầu nhập root password. Bạn nên chọn một password. Với server đang phát triển, thường chọn mật khẩu root là 123456.

PHP giải nén và chú ý ghi nhớ đường dẫn đến thư mục PHP của bạn.

3. Cấu hình

Để Apache2.2.x chạy PHP dưới dạng một module bạn làm như sau

Mở file httpd.conf của Apache (nằm trong thư mục conf, nơi bạn đã cài apache)

Thêm vào httpd.conf đoạn cấu hình

LoadModule php5_module “E:\WEBSERVER\php5\php5apache2_2.dll”
AddType application/x-httpd-php .php
PHPIniDir “E:\WEBSERVER\php5″

LoadModule php5_module “PHP_PATH\php5apache2_2.dll”

AddType application/x-httpd-php .php

PHPIniDir “PHP_PATH”

Với chú ý rằng PHP_PATH là nơi bạn đã giải nén PHP.

Để Apache2.2.x chọn index.php làm trang web mặc định để

Tìm tới dòng

DirectoryIndex index.html

Sửa lại thành

DirectoryIndex index.html index.php

Nếu bạn muốn index.php có ưu tiên cao hơn, bạn có thể chuyển nó về trước index.html

DirectoryIndex index.php index.html

Chuẩn bị file php

Tìm trong thư mục bạn đã giải nén PHP file php5ts.dll và copy nó vào thư mục bin của apache.

Trong thư mục bạn đã giải nén PHP, copy toàn bộ các file *.dll bạn nhìn thấy vào trong thư mục Windows/system32 chú ý chỉ copy file bạn nhìn thấy, không cần copy các file trong thư mục

Bước này chỉ là kinh nghiệm của tôi qua việc cài đặt các phiên bản trước. Có thể trong phiên bản này bước này không còn cần thiết nữa. Tuy nhiên, tôi vẫn thường làm theo cách này và không gặp bất cứ trục trặc nào.

Trong thư mục bạn đã giải nén PHP, copy php.ini-dist và sửa tên file bạn vừa copy thành php.ini.

Bạn sửa luôn php.ini-dist thành php.ini cũng không sao cả.

Cấu hình php.ini

1. Mở file php.ini bằng notepad, notepad++ hay wordpad

2. Tìm trong php.ini từ khóa doc_root và sửa thành

doc_root = APACHE_PATH/htdocs

* Trong đó APACHE_PATH là nơi bạn đã cài đặt apache.

* Chú ý rằng

htdocs là nơi mặc định của apache để đặt các public files (html, php). Bạn có thể cấu hình lại, hoặc dùng virtual host, hoặc dùng Script-Alias… Tuy nhiên, nếu bạn mới bắt đầu sử dụng Apache thì bạn không cần phải quá quan tâm đến vấn đề này. Chỉ cần cấu hình mặc định là được.

3. Tìm trong php.ini từ khóa extension_dir và cấu hình thành

extension_dir = PHP_PATH/ext

* extension_dir là đường dẫn đến nơi bạn để các thư viện mở rộng của PHP

4. Tìm các dòng ;extension=php_*.dll đó là các extension mà php cung cấp cho bạn. Chú ý rằng nếu có ; tức là thư viện đó chưa được sử dụng. Nếu bạn muốn sử dụng thư viện nào, chỉ cần bỏ dấu ; . Các thư viện cần đề dev bao gồm

extension=php_curl.dll
extension=php_gd2.dll
extension=php_mbstring.dll
extension=php_mcrypt.dll
extension=php_mysql.dll
extension=php_mysqli.dll
extension=php_soap.dll

5. Copy các file *.dll trong thư mục PHP_PATH vào thư  mục system32 của windows (WINDOWS/system32) (nhắc lại một câu ở trên vì thao tác này khá là dễ bị quên)

4. Hoàn thành

Khởi động lại apache là hoàn tất.

Lên cấu hình crontab

1. Crontab ứng dụng vào công việc gì ?

Crontab sử dụng trên linux, sử  dụng để lên lịch chạy các shell command.

Ví dụ, bạn muốn hệ thống của bạn định kì chạy các ứng dụng nào đó, chạy các tiện ích nào đó trên Linux, Unix ví dụ như:

  1. Cần gửi mail định kỳ cho khách hàng
  2. Xóa các file nháp hệ thống
  3. Clone các máy chủ
  4. ..

2. Cài đặt crontab

Crontab là cài đặt mặc định của các hệ điều hành linux. Vì vậy bạn không cần quan tâm đến việc cài đặt nó (ở hầu hết các hệ điều hành phiên bản hiện tại).

3. Làm việc với crontab

4. Kí pháp của crontab

Phải nhập đủ các thông tin sau trong một cấu hình crontab.

minute hour day_of_month month day_of_week shell_command_to_execute

Giá trị Phạm vi * */a
minute 0-59 Tất cả định thời a phút
hour 0-23 Tất cả định thời a giờ
day of month 0-31 Tất cả định thời a ngày
month 0-12 (or names, see below) Tất cả định thời a tháng
day of week 0-7 (0 or 7 is Sun, or use names) Tất cả định thời a ngày trong tuần

Mỗi một thông tin đều có thể sử dụng kí tự đại diện

5. Các cấu hình cơ bản

Dựa vào bảng các tham số ở trên. Bạn có thể tham khảo các ví dụ sau:

phút giờ ngày trong tháng tháng ngày trong tuần Ý nghĩa
30 0 1 1,6,12 * 0 giờ 30 phút ngày 1 của các tháng 1,6,12
0 20 * 10 1-5 20 giờ 0 phút mọi ngày của tháng 10 từ thứ 2 đến thứ 6
0 0 1,10,15 * * lúc nửa đêm, ngày 1st ,10th & 15th của tất cả các tháng
5,10 0 10 * 1 lúc 12h5 và 12h10 tất cả các thứ 2 của ngày 10th của tất cả các tháng
10 0 */2 * * lúc 0h10, cách 2 ngày
15 0 15 */2 * lúc 0h15, thực hiện vào ngày 15 cách hai tháng (hai tháng một lần)

6. Thực hành

Bạn có thể tìm ra cầu hình crontab với url ở trên.

Vai trò của PHP trong thế giới công nghệ

Một bài báo viết rằng, trong năm năm tới, một lập trình viên tốt cần phải nắm vững một trong 3 công nghệ Java, .NET hoặc PHP.

Điều này chứng tỏ sức nặng của PHP trong thế giới công nghệ là vô cùng to lớn. Vậy tại sao PHP, với xuất thân là “phiên bản 2″ của perl, lại đóng một vai trò lớn lao đến như vậy ???

1. PHP cực kì dễ tiếp cận, tư duy lập trình của PHP phù hợp cho cả gà lẫn proman.

2. Quá rẻ, ai cũng có thể tiếp cận.

3. Uyển chuyển tới mức… khó lường.

4. Chơi thân với Apache và *nix.

5. So sánh với Java hoặc .NET. Với java hay .NET, microsoft và sun cung cấp cái gì, bạn phải dùng cái đấy. Ở phía ngược lại, bạn có quyền quyết định xem mình sẽ sử dụng module nào, không sử dụng module nào, loại bỏ hàm nào khỏi hệ thống.

6. PHP framework hiện tại có thể làm tất cả những gì ASP.NET framework có thể làm. Còn hơn thế, bạn có thể dễ dàng viết lại một số đoạn code trong PHP Framework để nó hoạt động đúng ý đồ của bạn hơn (interpreter) còn ASP.NET thì sao, MS cho gì, bạn phải xài nấy ^^

Tuy nhiên ở phía ngược lại, trong các hệ thống quan trọng không trọng dụng PHP như .NET, bởi vì mã nguồn mở rất chi là … “mở cửa”. Nếu bạn không phải là Pro về hệ thống, không biết cách cấu hình các tham số chạy, lúc đó chương trình của bạn coi như được… mở tung.

Tôi đã từng phát triển một hệ thống mạng xã hội sử dụng PHP (Symfony) & MySQL & CentOS (Linux). Quả thật công đoạn cài đặt Server chẳng khác nào đánh vật. Mà trong đó google là chỗ dựa duy nhất. Và từ khóa “shell command ….” là hot tag ^^.

Vì thế tôi cũng khuyên rằng, bạn nào muốn trở nên pro về hệ thống thông tin thì xin hãy tập cách xài đồ của mã nguồn mở ngay từ bây giờ.

7. Tập sử dụng mã nguồn mở, cũng có nghĩa là làm quen với tập lệnh (dùng windows thì ít xài lắm), là làm quen với cách cài đặt lạ lẫm, mà tôi có thể liệt kê ra như sau:

+ Bạn phải có kĩ năng sử dụng shell command. Không có giao diện cho bạn mà ấn nút next đâu.

+ Lúc nào cũng phải trong trạng thái sẵn sàng .. config. Các chương trình, dịch vụ trên linux đòi hỏi bạn phải .. config rất nhiều. Ví dụ như để thay đổi default charset của MySQL, trên windows bạn sẽ mở mysql configuration ra và next và next .. Còn trên Linuxx bạn sẽ phải tìm file /etc/my.cnf. Và thêm vào đó dòng default_character_set utf8….

Cài đặt thư viện PHP trên Linux

Lệnh 

> yum install php-<tên thư viện>

Sẽ cho phép bạn cài đặt các thư viện của PHP trên linux.

Ví dụ

> yum install php-gd 

Sẽ cài đặt thư viện gd.

Post Navigation

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.